Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Cập nhật: 11:07 AM, 30/10/2019

Giấy phép lao động là văn bản cho phép người nước ngoài làm việc ở Việt Nam. Bài viết này sẽ hướng dẫn chị tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài là Chuyên gia, Nhà quản lý, lao động kỹ thuật, giám đốc điều hành theo quy định mới nhất của Nghị định 152/2020.

4 vị trí cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hiện tại, Việt Nam chỉ cho phép người nước ngoài vào làm việc tại 4 vị trí sau:

1. Chuyên gia

Là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc. Bằng cấp và kinh nghiệm phải phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.

2. Nhà quản lý

Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh; Chủ tịch Hội đồng thành viên; thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ tịch Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng quản trị; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

3. Giám đốc điều hành

Là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

4. Lao động kỹ thuật

Là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến tại Việt Nam.

Quy trình xin cấp Giấy phép lao động

Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm 2 bước sau:

1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

2. Cấp giấy phép lao động

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.

Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (NSDLĐ – công ty, doanh nghiệp) phải thực hiện nộp hồ sơ xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài về cơ quan có thẩm quyền.

Kết quả của thủ tục này là công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

Thành phần hồ sơ

    • Giấy đăng ký hoạt động của Doanh nghiệp, bản sao.
    • Mẫu đơn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Mẫu số 01/PLI, ban hành theo Nghị định 152/2020. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì dùng Mẫu số 02/PLI.

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xác định nhu cầu với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, nơi đã  cấp GPLĐ trước đó.

(BND cấp tỉnh Ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội).

Thời gian giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.  Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc UBND tỉnh có văn bản chấp thuận.

Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do

Lưu ý: Các trường hợp không cần phải xin công văn chấp thuận

Căn cứ theo điểm b, Khoản 1, Điều 4 Nghị định 152/2020, nếu thuộc các trường hợp sau, doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố mà các chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

8. Học sinh, sinh viên.

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Cấp giấy phép lao đông

Thành phần hồ sơ

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI NĐ 152/2020.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe. Giấy này do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng.

3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp. Giấy này được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Xem: Hướng dẫn xin lý lịch tại Việt Nam cho người nước ngoài.

4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:

a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo hướng dẫn phía trên.

b) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật.

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng.

6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Đây chính là kết quả của bước Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp:

– Văn bản cứ đi công tác.

– Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục.

b) Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng kinh tế, thương mại:

– Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài

– Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài vào chào bán dịch vụ:

– Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

đ) Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam:

– Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc

– Giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

e) Đối với người lao động nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật:

– Văn bản cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Lưu ý:

– Văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận kinh nghiệm phải là do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài cấp.

– Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

– Giấy tờ của nước ngoài thì phải Hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Sau đó dịch ra tiếng Việt, công chứng.

Nộp hồ sơ

Thực hiện trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn. Nộp hồ sơ cho Bộ Lao động – Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động đó.

Thời gian xử lý

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động.

Trường hợp không gia hạn thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Nộp hợp đồng lao động

Đối với người làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản.

Hợp đồng lao động phải gửi tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép theo yêu cầu. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Sau khi có giấy phép lao động, người nước ngoài cần thực hiện thủ tục làm visa lao động hoặc thẻ tạm trú lao động để được tạm trú lâu dài tại Việt Nam

Dịch vụ Tư vấn gia hạn giấy phép lao động của HD

HD Luật & Fdico là công ty dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực Giấy phép lao động, visa, thị thực cho người nước ngoài.

Các dịch vụ của chúng tôi mà khách hàng quan tâm nhất:

Tư vấn gia hạn visa bị quá hạn

Tư vấn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

- Tư vấn làm giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động

- Tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động khi thay đổi công ty làm việc

- Tư vấn gia hạn visa khi chuyển đổi công ty làm việc

- Chuyển đổi visa sang thẻ tạm trú

...

Chúng tôi thực hiện tư vấn hỗ trợ khách hàng miễn phí 24/7. Vui lòng liên hệ khi có vướng mắc cần giải đáp.